Sâm Cúc Phương Tên khoa học: Abelmoschus Sagittifolius Merr.
Sâm Cúc Phương là loại thảo dược quý, từ xa xưa đã được các thày thuốc đông y dụng để đặc trị các bệnh mãn tính như:
+ Đau xương khớp
+ Tiểu đường
+ Mỡ máu
+ Đau Đại tràng
+ Mất ngủ
+ Các bệnh về gan
Ngoài ra Sâm Cúc Phương còn những tác dụng khác như hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch, ổn định huyết áp, tăng cường thể lực, tăng hệ miễn dịch, cân bằng sinh lý cả nam và nữ, giải rượu bia, hỗ trợ các bệnh thần kinh như giảm căng thẳng (Strees), dối loạn lo âu, Alzheimer, Parkinson. Không chỉ hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính, Dùng Sâm Cúc Phương còn có tác dụng làm đẹp da, giảm nám.
Với quy trình trồng chăm sóc hữu cơ Sâm cúc Phương rất nghiêm ngặt tạo ra một sản phẩm sạch đúng nghĩa.
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích bằng các biện pháp khoa học hiện đại cho thấy Sâm Cúc Phương có chứa Saponin – Đây là hoạt chất vô cùng quan trọng, mang tính đặc trưng của tất cả các loại sâm. Không chỉ có Saponin mà Sâm Cúc Phương còn rất kỳ diệu bởi nó còn chứa hàm lượng Canxi rất cao, hơn nữa nó còn mang trong mình rất nhiều các chất quý khác như: Omega 3, Omega 6, Omega 9, Histidine, Lysine, Alanine, Arginine, Valine, Threonine, Proline, Phenylalanine, Leucine, Aspartic acid, Glutamic acid, Taurine, Glyxezin, … và các vi khoáng như Sắt, Phốt pho, Magie, Kẽm….
* Cách dùng:
+ Dùng Sâm Cúc Phương thật đơn giản, chỉ cần với nước lọc hoặc nước ấm như sau:
Bước 1: Lấy lọ có thể tích tầm 300 -350ml, cho thêm 100 -120ml nước lọc ấm hoặc thường vào lọ, cho thêm mật ong theo ý thích (có thể không cần cho thêm mật ong nếu bạn có nhu cầu nhất là với người bị tiểu đường thì không cần cho thêm mật ong)
Bước 2: Cho 1 thìa (3g) bột Sâm vào lọ, đậy chặt nắp lọ, lắc mạnh một lúc cho bột sâm hấp thụ hoàn toàn vào nước là dùng được.
+ Thời điểm dùng tốt nhất khi đang đói.
Liều dùng:
Người bình thường cần bổ sung chất dùng ngày 2 lần, mỗi lần 3 gam (một thìa caffe vừa)
Người ốm yếu hoặc người cần hỗ trợ điều trị bệnh ngày dùng 3 lần, mỗi lần khoảng 1 thìa (3g)
Lưu ý:
+ Sâm này đặc biệt tốt để cải thiện giấc ngủ nên uống được cả buổi tối (trước khi đi ngủ 1 tiếng).
+ Bột Sâm Cúc Phương là dạng thực phẩm hữu cơ bổ dưỡng nên không phải là thuốc nên không lo dùng quá liều.
+ Trường hợp cơ thể người bị nhiễm các chất không cần thiết trong hệ tiêu hóa, khi dùng sâm này 3 đến 4 ngày đầu cơ thể thải độc qua đường tiêu hóa thì người dùng chỉ cẩn bổ sung nước đủ để thải độc, sau đó sẽ bình thường trở lại.
+ Dùng Sâm này phải kiên trì, dùng đều, hiệu quả rõ dệt nhất sau khi dùng đến 3 -5 hộp.
+ Trường hợp cơ thể thiếu quá nhiều chất hoặc người bị bệnh mã tính lâu ngày thì kiên trì dùng 90-120 ngày nhất định sẽ thuyên giảm. Sau khi bệnh tật bị đẩy lùi thì nên tiếp tục dùng đều ngày 2 lần, mỗi lần 3g để duy trì cơ thể khỏe mạnh.
TÁC DỤNG CÁC CHẤT TRONG SÂM CÚC PHƯƠNG
| Stt | Tên chất | Tác dụng |
| 1 | Tinh bột kháng | Giảm nguy cơ mắc các bệnh đái tháo đường type 2 |
| 2 |
Saponin |
– Rất tốt để ngăn ngừa ung thư đặc biệt UT đại tràng, BV gan, Thận
– Ngăn ngừa cholesterol xấu trong máu. – Ngăn ngừa ung thư. – Tăng cường sức khỏe của xương. – Kích thích hệ miễn dịch. – Phân giải rượu qua đó chống viêm gan và phục hồi hư tổn gan, bảo vệ gan – Tạo hưng phấn, kích thích hệ TK |
| 3 | Arginin | Arginin được sử dụng chủ yếu trong điều trị hỗ trợ rối loạn chức năng gan như: Viêm gan mãn tính; Gan nhiễm mỡ; xơ gan
Ngoài việc sử dụng arginin trong điều trị hỗ trợ rối loạn chức năng gan theo các chỉ định trước đây, hiện nay arginin còn được sử dụng trong điều trị hỗ trợ các bệnh lý tim mạch như: cao huyết áp, đau thắt ngực, suy tim và rối loạn cương dương. |
| 4 | Lysine | Lysine cũng cho nhiều hứa hẹn trong việc chữa trị ung thư, tổng hợp elastin và collagen, giải lo âu , điều hòa cảm xúc và đáp ứng đối với stress.
Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu calci; tạo cơ bắp; phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật; sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể. |
| 5 | Threonine | Threonine hỗ trợ nhiều cơ quan như thần kinh trung ương, tim mạch, gan và hệ miễn dịch; giúp tổng hợp glycine và serine, hai thành phần giữ vai trò sản xuất collagen, elastin và mô cơ
Threonine có vai trò đẩy nhanh tốc độ liền vết thương; hỗ trợ cho xương và men răng chắc khỏe, |
| 6 | Omega -3 | Omega -3 là chất tham gia vào nhiều quá trình hình thành nên nhiều cấu trúc của cơ thể như tế bào thần kinh, thị giác nên nó giúp phát triển não bộ và cải thiện thị lực
Giảm mỡ trong gan, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới và bệnh ung thư vú ở nữ giới. Trị bệnh Alzheimer, chống lại bệnh tự miễn; Trị bệnh tăng động giảm chú ý, cải thiện các bệnh rối loạn thần kinh, cải thiện giấc ngủ. Tốt cho da, chống xơ vữa động mạch. |
| 7 | Omega -6 | – Cải thiện phát triển tinh thần hoặc tăng trưởng ở trẻ sơ sinh
– Trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) – Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch |
| 8 | Omega -9 | – Giảm tình trạng viêm
– Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch – Làm giảm cholesterol LDL – Cải thiện độ nhạy cảm insulin |
| 9 | Histidine | – Histidine tốt cho máu, tham gia phản ứng trao đổi chất đảm bảo cung cấp oxy cho tất cả các cơ quan và mô.
– Giúp bảo vệ tế bào thần kinh do Axit amin này tham gia cấu thành vỏ myelin bao quanh các tế bào thần kinh và bảo vệ chúng khỏi bị hư hại, ngăn ngừa một số tình trạng thoái hóa tế bào thần kinh gây bệnh Alzheimer và Parkinson. – Axit amin này cũng tham gia vào quá trình sản xuất hồng cầu, bạch cầu. Nên có ích cho khả năng tạo miễn dịch cho cơ thể. – Histidine có thể bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của bức xạ bằng cách liên kết với các phân tử gây hại, rồi loại bỏ chúng. |
| 10 | Phenylalanin | Phenylalanine được sử dụng điều trị chứng trầm cảm, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), bệnh Parkinson, đau mạn tính, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, triệu chứng cai rượu và bệnh da gọi là vitiligo. |
| 11 | Valine | – Cải thiện chứng mất ngủ, lo lắng, chán ăn
– Hỗ trợ rất hiệu quả cho hoạt động của hệ miễn dịch. |
| 12 | Proline | Rất tốt cho da bởi
– Proline có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành collagen, – Proline có khả năng tạo ra nhiều chất chống oxy hóa cho da |
| 13 | Axit aspartic | Axit aspartic rất tốt cho sinh sản, điều chỉnh testosterone
– D-aspartic là có khả năng gia tăng đáng kể lượng tinh trùng và khả năng vận động của tinh trùng. – Trong số những người sử dụng axit D-aspartic có chất lượng trứng cao hơn. Dù còn cần phải nghiên cứu thêm nhưng điều đó cho phép nghĩ tới axit amin này cũng có thể làm tăng khả năng thụ thai ở phụ nữ. |
| 14 | Acid glutamic | Acid glutamic chống mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt, suy sụp thần kinh bởi nó là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp kích thích thần kinh, giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt axit glutamic, gồm mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt… |
| 15 | Alanine | Alanine cùng với histidine tạo ra carnosine.
– Carnosine được tạo ra khi Beta Alanine kết hợp histidine giúp giảm hàm lượng axit lactic trong cơ, hạn chế tình trạng đau mỏi trong và sau khi tập luyện, tăng sức bền và dẻo dai cho cơ thể; – Beta Alanine có đặc tính chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch và chống lão hóa |
| 16 | Leucin | Leucin là loại axit amin thiết yếu nó có vai trò rất quan trọng giúp kích hoạt xây dựng cơ bắp để tối ưu hóa việc tập luyện thể thao, giảm lão hóa cơ |
| 17 | Taurine | – Taurine có rất nhiều công dụng với sự hoạt động của não bộ, tim mạch và mắt, điều tiết đường trong máu;
– Giúp điều hòa nhịp tim, cải thiện chức năng tim, phòng chống các bệnh về tim mạch. – Có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố gây hại, đào thải các tế bào chết, các chất độc ra khỏi cơ thể. – Hỗ trợ trong việc điều trị động kinh, phục hồi sức lực, cải thiện hiệu suất làm việc của cơ thể. |
| 18 | Phytosterol | – Phytosterol có thể giúp giảm cholesterol trong máu bằng cách cạnh tranh với cholesterol để hấp thụ ở ruột non. Điều này làm giảm lượng cholesterol hấp thụ vào cơ thể và giúp giảm mức cholesterol toàn phần và cholesterol LDL (cholesterol xấu).
|
| 19 | Tyrosin | – Tyrosine có thể giúp tăng cường sản xuất dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến tâm trạng, động lực và tập trung.
– Tyrosine có thể giúp cải thiện trí nhớ và khả năng học tập. – Tyrosine có thể giúp giảm mức độ căng thẳng và lo lắng. – Tyrosine có thể giúp tăng cường chức năng miễn dịch. |
| 20 | Glyxezin
(Metformin) |
Glyxezin,Quercetin, Kaempferol, Rutin là những chất rất quý cùng có những tác dụng:
– Chống oxy hóa mạnh, có thể giúp bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử không ổn định có thể gây tổn thương tế bào và dẫn đến các bệnh mãn tính, chẳng hạn như ung thư, tim mạch và tiểu đường. – Có thể giúp giảm viêm, một quá trình có thể góp phần gây ra nhiều bệnh, bao gồm viêm khớp, bệnh tim. – Có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng glyxezin có thể giúp ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư vú, ung thư ruột kết và ung thư phổi. – Có thể giúp giảm huyết áp, cải thiện lưu thông máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim. – Có thể giúp giảm lượng đường trong máu và cải thiện khả năng kiểm soát lượng đường trong máu. – Có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Ngoài ra còn có thể có tác dụng: Chống dị ứng, chống loãng xương, bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời và các gốc tự do, giúp da trẻ trung và khỏe mạnh hơn. |
| 21 | Quercetin | |
| 22 | Kaempferol | |
| 23 | Rutin | |
| 24 | Glycine | – Là một trong ba axit amin mà cơ thể sử dụng để tạo ra glutathione, đây là một chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ các tế bào chống lại tổn thương oxy hóa gây ra bởi các gốc tự do.
– Glycine tạo ra một hợp chất Creatine giúp ngăn ngừa bệnh Parkinson – Glycine là Axit amin chính của Collagen tốt cho Da – Có tác dụng làm dịu não và có thể giúp bạn dễ dàng đi vào ngủ và ngủ bằng cách hạ thấp nhiệt độ trung tâm của cơ thể. – Có thể làm giảm tác hại của rượu đối với gan bằng cách ngăn ngừa viêm. – Giúp ngăn ngừa một số bệnh lý liên quan đến tim mạch – Có thể giúp đỡ những người mắc bệnh tiểu đường type 2 |
| 25 | Methionine | – Methionine giúp thúc đẩy quá trình làm lành vết thương bằng cách kích thích sản xuất collagen.
– Methionine có thể giúp giảm các triệu chứng dị ứng bằng cách giảm sản xuất histamine. – Methionine có thể giúp cải thiện chức năng gan bằng cách giảm tích tụ mỡ gan và tăng cường sản xuất glutathione. |
| 26 | Cystine | – Cystine có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của các gốc tự do. Gốc tự do là các phân tử không ổn định có thể gây tổn thương tế bào, dẫn đến nhiều bệnh mãn tính như ung thư, tim mạch và Alzheimer.
– Cystine giúp giải độc cơ thể bằng cách tham gia vào quá trình tổng hợp glutathione. Glutathione là một chất chống oxy hóa mạnh giúp loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể. – Cystine là thành phần quan trọng của keratin, một loại protein có trong da, tóc và móng. Keratin giúp da, tóc và móng chắc khỏe và khỏe mạnh. – Cystine giúp tăng cường hệ miễn dịch bằng cách kích thích sản xuất các tế bào miễn dịch. – Cystine còn có một số chức năng khác như: Giảm nguy cơ sỏi thận bằng cách làm giảm bài tiết axit uric trong nước tiểu; cải thiện chức năng gan bằng cách giảm tích tụ mỡ gan và tăng cường sản xuất glutathione. |
| 27 | Glibenclamide | – Glibenclamide liên kết với các kênh KATP trên màng tế bào beta tuyến tụy, ức chế hoạt động của kênh này và dẫn đến sự khử cực của tế bào beta. Khi tế bào beta bị khử cực, chúng sẽ tiết ra nhiều insulin hơn. Glibenclamide có thể làm tăng độ nhạy insulin của tế bào cơ, giúp các tế bào cơ sử dụng glucose hiệu quả hơn để lấy năng lượng.
Vì vậy Glibenclamide được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn. |
| 28 | Hibisconi | – Hibiscone có khả năng chống oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do.
– Hibiscone có tác dụng chống viêm, có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim, ung thư và tiểu đường. – Hibiscone có thể giúp hạ huyết áp bằng cách làm giãn mạch máu và tăng lưu lượng máu. – Hibiscone có thể giúp giảm cholesterol xấu (LDL) và tăng cholesterol tốt (HDL). –Một số nghiên cứu cho thấy Hibiscone có thể có tác dụng chống ung thư. |
| 29 | Canxi | – Canxi là thành phần chính của xương và răng, giúp cho xương chắc khỏe và răng cứng cáp. Canxi được sử dụng để phòng ngừa và điều trị loãng xương, một tình trạng khiến xương yếu và dễ gãy.
– Canxi cần thiết cho sự truyền tín hiệu thần kinh và co cơ. – Canxi giúp điều hòa nhịp tim và huyết áp; Canxi tham gia vào quá trình đông máu. – Canxi có thể giúp giảm nguy cơ béo phì bằng cách thúc đẩy quá trình trao đổi chất. – Canxi có thể giúp giảm bớt tác hại của ngộ độc chì. – Canxi giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. – Canxi có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tâm lý như trầm cảm. Nếu thiếu canxi có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến bạn dễ bị mắc bệnh hơn. |
| 30 | Sắt | – Sắt là thành phần chính của hemoglobin, giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các tế bào và mô trong cơ thể.
– Sắt tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng bằng cách vận chuyển electron trong chuỗi hô hấp tế bào. – Sắt đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ miễn dịch. – Sắt cần thiết cho sự phát triển và chức năng của não bộ. – Sắt giúp cơ bắp hoạt động hiệu quả và tham gia vào quá trình tổng hợp một số hormone quan trọng. |
| 31 | Kẽm | – Kẽm giúp kích thích hoạt động của các tế bào miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
– Kẽm cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào, giúp trẻ em phát triển chiều cao và cân nặng. – Kẽm giúp tổng hợp collagen, một loại protein quan trọng trong quá trình lành vết thương. – Kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp một số chất dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện trí nhớ và khả năng học tập. – Kẽm có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư. Đặc biệt Kẽm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe sinh lý nam giới. Dưới đây là một số lợi ích của kẽm đối với sinh lý: Kẽm là cofactor cho enzym 5-alpha-reductase, enzyme này giúp chuyển đổi hormone DHEA thành testosterone, hormone sinh dục nam chính. Thiếu kẽm có thể dẫn đến giảm nồng độ testosterone, gây ra các triệu chứng như giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương và giảm khối lượng cơ bắp. – Kẽm cần thiết cho sự phát triển và chức năng của tinh trùng. Thiếu kẽm có thể dẫn đến giảm số lượng tinh trùng, giảm khả năng vận động tinh trùng và tăng tỷ lệ tinh trùng bất thường, tất cả đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. – Kẽm giúp duy trì sức khỏe tuyến tiền liệt, tuyến này đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất tinh dịch và điều hòa chức năng bài tiết. Thiếu kẽm có thể dẫn đến viêm tuyến tiền liệt, một tình trạng có thể gây ra các triệu chứng như tiểu khó, tiểu rắt và đau khi đi tiểu. |
| 32 | PhốtPho | – Phốt pho là thành phần quan trọng của xương và răng, giúp cấu tạo nên khung xương chắc khỏe. Nó cũng tham gia vào cấu tạo của DNA và RNA, các phân tử di truyền mang thông tin di truyền.
– Phốt pho là thành phần của ATP, phân tử năng lượng chính của tế bào. Nó giúp chuyển hóa năng lượng từ thức ăn thành năng lượng hoạt động cho cơ thể; giúp điều hòa hoạt động của cơ bắp, tham gia và quá trình co cơ và thư giãn cơ; tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, giúp truyền tín hiệu thần kinh trong cơ thể. – Phốt pho giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân gây bệnh. |
| 33 | Magie | – Magie giúp hình thành và duy trì xương chắc khỏe, giảm nguy cơ loãng xương. Nó cũng giúp thư giãn cơ bắp và giảm nguy cơ chuột rút.
– Magie giúp điều hòa huyết áp, nhịp tim và giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim. – Magie giúp kiểm soát lượng đường trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. – Magie giúp giảm căng thẳng, lo âu và triệu chứng trầm cảm. – Magie giúp thư giãn cơ bắp và hệ thần kinh, giúp dễ ngủ và ngủ sâu hơn. |





















